Còn gọi là: compression set · biến dạng dư · set vĩnh viễn

Compression set (biến dạng nén dư) là gì?

Compression set là độ biến dạng dư vĩnh viễn của cao su sau khi nén ép trong thời gian dài ở nhiệt độ cao — giá trị thấp (<30%) là tốt, gioăng giữ lực đàn hồi tốt hơn và ít rò rỉ.

Giải thích chi tiết

Đo theo ASTM D395 method B: nén mẫu 25% trong 22h @ 70°C (hoặc 100°C, 125°C tùy spec), đo chiều dày trước và sau. Compression set (%) = (t0 - t2)/(t0 - t1) × 100, với t0 = chiều dày ban đầu, t1 = chiều dày khi nén, t2 = chiều dày sau test. CS = 0% nghĩa là hồi phục hoàn toàn; CS = 100% nghĩa là không hồi phục (gioăng bị ép phẳng vĩnh viễn). Giá trị chấp nhận: ≤ 25% cho O-ring dynamic (AS568), ≤ 30% cho gioăng mặt bích tĩnh, ≤ 30% cho gioăng cống TCVN 9116. Compression set xấu thường do: lưu hóa không đủ (under-cure), nhiệt độ vận hành quá cao, thời gian vận hành dài (creep relaxation). Để giảm CS: tăng thời gian lưu hóa, dùng vật liệu grade tốt hơn (ví dụ EPDM EP-73 thay vì EP-50), kiểm tra post-cure.

Tiêu chuẩn tham chiếu

  • ASTM D395
  • ISO 815-1
  • EN 681-1 (≤30%)

Thuật ngữ liên quan

  • Shore A (độ cứng cao su)Shore A là thang đo độ cứng cao su và vật liệu mềm theo ASTM D2240, từ 0 (mềm như gel) đến 100 (cứng…
  • EPDM (Ethylene Propylene Diene Monomer)EPDM là cao su tổng hợp kháng nước, hơi nước, ozone và UV tốt nhất, dải nhiệt -50°C đến +150°C, là t…
  • NBR (Nitrile Butadiene Rubber)NBR (Nitrile Butadiene Rubber) là loại cao su tổng hợp kháng dầu khoáng tốt nhất, dải nhiệt -30°C đế…
  • O-ring (vòng đệm chữ O)O-ring là vòng đệm tiết diện tròn (torus) làm từ cao su đàn hồi, dùng làm kín tĩnh (mặt bích, nắp) h…

← Xem toàn bộ thuật ngữ (21)

ZaloHà NộiHà NộiZaloHồ Chí MinhHồ Chí Minh